In túi đựng trà là quá trình thiết kế, in ấn và gia công bao bì dùng để đóng gói trà khô, trà ô long, trà thảo mộc hoặc các dòng chè đặc sản. Ngoài chức năng hạn chế độ ẩm, ánh sáng và không khí tác động đến sản phẩm, túi còn giúp doanh nghiệp thể hiện thông tin và quảng bá thương hiệu. Vì vậy, lựa chọn đúng chất liệu, kiểu túi và đơn vị sản xuất uy tín là rất cần thiết.
Bài viết dưới đây cung cấp những thông tin cần biết trước khi đặt in bao bì trà, gồm cấu trúc màng ghép, mẫu túi phổ biến, công nghệ in, kích thước tham khảo, yếu tố ảnh hưởng đến giá và quy trình đặt hàng tại xưởng.
Tóm tắt nhanh:
In túi đựng trà, hay in túi đựng chè, là dịch vụ sản xuất bao bì theo kích thước và thiết kế riêng. Quy trình thường gồm chọn màng, duyệt market, chế tạo trục, in ống đồng, ghép màng và cắt dán. Tùy thời gian bảo quản và kênh bán, doanh nghiệp có thể chọn túi 2–3 lớp, túi hàn ba biên, hàn lưng, đáy đứng có zipper hoặc in túi hút chân không.
In túi đựng trà theo yêu cầu cho phép doanh nghiệp chủ động từ cấu trúc màng, độ dày, kích thước đến nội dung nhận diện. So với túi trơn dán tem, hình ảnh được in trực tiếp tạo bề mặt đồng bộ hơn và phù hợp với từng dòng sản phẩm.
Tùy vùng miền, bạn sẽ gặp cách gọi khác nhau cho cùng một sản phẩm. Ở miền Bắc, yêu cầu thường được viết là in túi đựng chè, còn miền Nam quen dùng chữ trà. Về mặt kỹ thuật, hai cách gọi này chỉ chung một loại bao bì, nên bạn không cần lo lệch quy cách khi trao đổi với xưởng.
Túi trà màng ghép được cấu tạo từ nhiều lớp, trong đó mỗi lớp đảm nhiệm một chức năng riêng. Cấu trúc cơ bản được sắp xếp từ ngoài vào trong như sau:
Điểm đáng chú ý về mặt an toàn: mực in nằm kẹp giữa các lớp màng chứ không nằm ở mặt trong, nên trà không tiếp xúc với mực. Đây là lý do bao bì màng ghép được dùng rộng rãi cho thực phẩm khô.
Một mẫu túi phù hợp không chỉ có tác dụng chứa trà. Bao bì còn hỗ trợ bảo quản, cung cấp thông tin và tạo hình ảnh chuyên nghiệp cho sản phẩm. Những vai trò chính gồm:
Chất liệu dùng để in túi đựng trà khá đa dạng và thường được ký hiệu theo thứ tự lớp ngoài đến lớp trong. Doanh nghiệp có thể tham khảo ba nhóm cấu trúc phổ biến dưới đây trước khi quyết định.
| Cấu trúc màng | Độ dày | Mức bảo quản nhà sản xuất màng công bố | Nên dùng khi |
|---|---|---|---|
| 2 lớp: OPP/MCPP, PET/PE | 50 – 70 mic | 3 – 6 tháng | Trà bán tại quầy, hàng xoay vòng nhanh, ngân sách hạn chế |
| 3 lớp màng bạc: OPP/MPET/PE, PET/MPET/PE | 70 – 130 mic | 6 – 12 tháng | Bán qua đại lý, sàn thương mại điện tử, có thể hút chân không |
| 3 lớp màng nhôm: PET/AL/PE, PA/AL/PE, PA/MPET/PE | 70 – 130 mic | 12 – 36 tháng | Trà ô long, trà ướp hương, hàng quà tặng, hàng xuất khẩu |
Các mốc thời gian trên là mức công bố trong điều kiện kho khô ráo, tránh nắng. Hạn dùng thực tế của sản phẩm còn phụ thuộc độ ẩm của trà lúc đóng gói, nên bạn cần tự kiểm nghiệm và công bố theo hồ sơ của mình. Nếu muốn hiểu sâu hơn về đặc tính từng loại nhựa nền, bài so sánh chất liệu túi PE, PP, HD và OPP giải thích kỹ ở góc độ vật liệu.
Cùng một cấu trúc màng có thể được gia công thành nhiều mẫu túi khác nhau. Bạn nên chọn kiểu dáng dựa trên định lượng, hình thức trưng bày, phương án vận chuyển và cách khách hàng sử dụng sau khi mở gói.
Túi được hàn kín ba cạnh, nằm phẳng, tiết kiệm màng nhất trong các kiểu dáng. Đây là lựa chọn quen thuộc cho gói trà 50–100g dùng làm quà biếu hoặc lồng bên trong hộp giấy. Nhược điểm là túi không tự đứng nên khó trưng bày độc lập trên kệ.
Đường hàn chạy dọc mặt sau túi, thường sản xuất dạng cuộn để chạy trên máy đóng gói tự động. Nếu cơ sở của bạn đã có máy đóng gói, đây là dạng cần đặt vì túi rời không lắp lên máy được.
Túi có đáy gấp nên tự đứng được, kèm khóa zip cho khách đóng mở nhiều lần. Đây là kiểu dáng chiếm ưu thế ở kênh siêu thị, cửa hàng đặc sản và bán online vì lên ảnh sản phẩm đẹp. Cách chọn dung tích và độ dày cho dạng này được nói kỹ hơn ở bài về túi zipper đáy đứng.
Về bản chất vẫn là túi màng ghép, nhưng dùng lớp ngoài PA để chịu được lực ép và không rách ở góc khi bị hút sát. Bạn nên chọn phương án này cho trà nhạy mùi, hàng đi tỉnh xa hoặc hàng xuất khẩu. Với trà bán tại quầy dùng trong vài tuần thì việc in túi hút chân không làm tăng chi phí mà lợi ích không rõ ràng.
Một ô nhỏ để trong suốt cho khách nhìn thấy cánh trà bên trong, phù hợp với trà mộc muốn khoe nguyên liệu. Đổi lại, ô trong làm giảm khả năng chắn sáng của túi, nên chỉ đặt ô nhỏ và ưu tiên cho hàng bán nhanh.
Mặt ngoài là giấy kraft cho cảm giác mộc mạc, mặt trong vẫn là lớp màng cản khí. Kiểu này được các thương hiệu trà thủ công ưa dùng. Cần lưu ý mặt giấy hạn chế in dải màu chuyển, nên thiết kế hợp với tông đơn giản và ít màu.
Trong sáu kiểu trên, các mẫu in túi đựng trà khô được đặt nhiều nhất hiện nay là túi đáy đứng có zipper cho hàng bán lẻ và túi hàn ba biên hút chân không cho hàng biếu tặng. Nếu bạn chưa chốt được kiểu dáng, cách đơn giản là bắt đầu từ câu hỏi khách sẽ dùng hết gói trong một lần hay dùng dần.
Công nghệ in ảnh hưởng trực tiếp đến độ sắc nét, độ ổn định màu và chi phí sản xuất. Tùy số lượng, số màu và mức độ phức tạp của thiết kế, xưởng có thể tư vấn một trong ba phương án dưới đây.
In ống đồng sử dụng trục đồng khắc lõm để truyền mực lên màng. Mỗi màu cần một trục riêng và có thể dùng lại cho các lần đặt tiếp theo nếu thiết kế không thay đổi. Công nghệ này phù hợp với in túi đựng trà số lượng lớn nhờ khả năng thể hiện nhiều màu và duy trì độ đồng đều của hình in.
Dùng bản in bằng polymer mềm thay cho trục đồng nên chi phí chế bản thấp hơn và mực khô nhanh. Phù hợp với thiết kế ít màu, mảng màu phẳng. Với các bản in nhiều chi tiết nhỏ hoặc ảnh chuyển tông, độ sắc nét không bằng in ống đồng.
Mực được kéo qua khung lưới xuống bề mặt màng, mỗi màu một khung. Chi phí chuẩn bị thấp nên hợp với đơn số lượng nhỏ và thiết kế 1–2 màu, nhưng tốc độ chậm và khó giữ đồng đều khi sản lượng tăng.
| Tiêu chí | In ống đồng | In flexo | In lụa |
|---|---|---|---|
| Chi phí chế bản ban đầu | Cao, tính theo số màu | Trung bình | Thấp |
| Sản lượng phù hợp | Đơn vừa và lớn, tái đặt định kỳ | Đơn vừa, thiết kế ít màu | Đơn nhỏ, làm mẫu |
| Độ sắc nét chi tiết nhỏ | Tốt, in được ảnh và chuyển tông | Khá, hợp mảng màu phẳng | Hạn chế với nét mảnh |
| Độ đồng đều màu giữa các lô | Ổn định do dùng lại đúng trục | Ổn định ở mức khá | Phụ thuộc tay nghề thợ kéo |
Điểm hòa vốn giữa các công nghệ nằm ở chỗ chi phí chế bản được chia đều trên bao nhiêu sản phẩm. Cách tính cụ thể có trong bài so sánh in ống đồng và in lụa.
Kích thước túi tính theo thể tích chứ không theo cân nặng thuần túy, vì trà xanh cánh xoăn và trà ô long viên nở khác nhau khá nhiều. Bảng dưới là dải kích thước tham khảo để bạn hình dung, con số cuối cùng nên cân đo với trà thật.
| Trọng lượng gói | Kích thước tham khảo (rộng x cao) | Kiểu dáng thường đi kèm |
|---|---|---|
| 50g | 8 x 13 cm đến 9 x 14 cm | Hàn ba biên, hút chân không |
| 100g | 10 x 15 cm đến 11 x 18 cm | Hàn ba biên, đáy đứng |
| 200 – 250g | 12 x 20 cm đến 14 x 22 cm | Đáy đứng có zipper |
| 500g | 16 x 26 cm đến 18 x 26 cm | Đáy đứng, hàn lưng |
| 1kg | 20 x 30 cm đến 22 x 32 cm | Hàn lưng, túi lớn cho quán và cơ sở pha chế |
Hai sai số hay gặp khi tự đo là quên trừ phần đáy gấp của túi đứng và quên chừa khoảng trống phía trên cho máy hàn kẹp miệng túi. Cả hai đều dẫn tới túi vừa khít quá, đóng đủ định lượng thì miệng phồng và hàn không kín.
Giá in túi đựng trà phụ thuộc vào cấu trúc màng, độ dày, kích thước, số màu, sản lượng và các yêu cầu gia công. Vì mỗi đơn hàng có quy cách riêng, doanh nghiệp nên cung cấp đủ thông tin để nhận báo giá chính xác. Các yếu tố chính được thể hiện trong bảng dưới đây.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến báo giá | Chỗ có thể điều chỉnh |
|---|---|---|
| Số lớp màng và loại lớp cản | Tác động lớn nhất, màng nhôm cao hơn màng MPET | Chọn theo thời gian lưu kho thật, không chọn dư |
| Độ dày màng | Nguyên liệu tính theo kg nên dày hơn là đắt hơn | Gói dưới 100g thường không cần màng quá dày |
| Số màu in | Mỗi màu một trục, chi phí trục trả một lần | Gộp bớt màu nền, giữ màu nhận diện chính |
| Sản lượng đặt | Chi phí trục chia đều nên đơn lớn có đơn giá thấp hơn | Gộp nhiều dòng sản phẩm dùng chung một mẫu túi |
| Gia công thêm | Zipper, đục lỗ treo, cán mờ, cửa sổ trong đều cộng thêm | Chỉ giữ chi tiết thật sự cần cho kênh bán |
Với đơn đầu tiên, chi phí trục in chiếm tỷ trọng đáng kể. Đây là khoản chỉ trả một lần, nên đơn thứ hai trở đi thường có đơn giá dễ chịu hơn nhiều. Khung giá chung của các dòng túi khác được tổng hợp trong bảng giá in túi nilon.
Quy trình đặt in túi đựng trà tại Hoàng Thịnh Phát được thực hiện theo sáu bước, từ tiếp nhận yêu cầu đến giao thành phẩm. Trình tự rõ ràng giúp bạn kiểm soát quy cách, thiết kế và tiến độ của đơn hàng.
Trình tự chung áp dụng cho mọi dòng túi, kèm mốc thời gian từng bước, có trong bài quy trình đặt in bao bì.
Hoàng Thịnh Phát Plastic cung cấp dịch vụ in ấn túi đựng trà theo kích thước và thiết kế riêng tại TP.HCM. Những lợi thế khi doanh nghiệp đặt sản xuất trực tiếp tại xưởng gồm:
Trà thuộc nhóm thực phẩm nên lớp bao bì tiếp xúc trực tiếp cần đáp ứng yêu cầu an toàn tương ứng. Doanh nghiệp nên kiểm tra vật liệu và nội dung nhãn ngay từ khâu thiết kế để hạn chế phải chỉnh sửa khi đưa hàng vào hệ thống phân phối.
Lớp màng trong cùng phải dùng hạt nhựa nguyên sinh đạt yêu cầu tiếp xúc thực phẩm, không dùng nhựa tái sinh. Khi làm hồ sơ, bạn nên yêu cầu xưởng cung cấp tài liệu về nguồn gốc màng và mực để lưu. Văn bản cần tra cứu là QCVN 12-1:2011/BYT về bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Quy định có thể được sửa đổi nên bạn cần kiểm tra hiệu lực tại thời điểm sản xuất.
Nhãn hàng hóa thực phẩm được điều chỉnh bởi Nghị định 43/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi. Nội dung thường phải thể hiện gồm tên hàng hóa, tên và địa chỉ đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thành phần và hướng dẫn bảo quản.
Một chi tiết nên tính trước khi lên market: chừa sẵn ô trống để dập ngày sản xuất bằng máy in phun sau khi đóng gói. Khá nhiều đơn phải làm lại trục chỉ vì thiết kế phủ kín mặt túi, không còn chỗ dập date.
Bạn cần bốn thông tin: loại trà và trọng lượng mỗi gói, thời gian dự kiến từ lúc đóng gói đến lúc khách mở túi, kênh bán chính, và file thiết kế hoặc logo. Có mẫu túi đang dùng thì gửi kèm để xưởng đo lại quy cách cho khớp.
Bao bì màng ghép thường được báo theo kg nguyên liệu, sau đó quy đổi ra số cái dựa trên kích thước và độ dày túi. Ngoài phần nguyên liệu, báo giá còn cộng chi phí chế tạo trục in tính theo số màu, và khoản này chỉ phát sinh ở đơn đầu tiên.
Số lượng tối thiểu thay đổi theo cấu trúc màng và khổ túi, vì máy ghép màng cần một lượng nguyên liệu nhất định để chạy ổn định. Bạn gửi quy cách dự kiến qua hotline hoặc Zalo 0945 297 676 để nhận con số chính xác cho đơn của mình.
Chọn theo thời gian từ lúc đóng gói đến lúc khách mở túi. Dưới sáu tháng thì cấu trúc hai lớp 50–70 mic là đủ. Từ sáu tháng đến một năm nên dùng ba lớp có màng bạc. Trên một năm hoặc trà nhạy mùi thì chọn ba lớp có màng nhôm.
Được. Bạn cung cấp logo, thông tin sản phẩm và hướng nhận diện mong muốn, xưởng hỗ trợ dựng market để bạn duyệt. Nếu đã có file sẵn, hãy gửi định dạng AI hoặc CDR ở hệ màu CMYK kèm font đã chuyển đường dẫn.
Cấu trúc màng của hai nhóm khá giống nhau, nhưng cà phê rang xay còn thải khí CO2 sau rang nên cần van một chiều để khí thoát ra mà không khí bên ngoài không lọt vào.
Trên đây là những thông tin chính về in túi đựng trà, từ chất liệu, kiểu dáng, công nghệ đến quy trình sản xuất. Để chọn đúng bao bì, bạn nên xác định thời gian lưu kho, kênh bán, trọng lượng đóng gói, số lượng và nội dung cần in trước khi yêu cầu báo giá.
Nếu bạn có nhu cầu đặt túi mới hoặc thay đổi mẫu bao bì đang sử dụng, hãy gửi mẫu trà, định lượng và mẫu túi cho Hoàng Thịnh Phát Plastic để được tư vấn quy cách phù hợp. Bạn cũng có thể tham khảo thêm các mẫu trong danh mục túi trà – cà phê trước khi lựa chọn.
Thông tin liên hệ
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT BAO BÌ HOÀNG THỊNH PHÁT PLASTIC
Địa chỉ: 02 đường số 9, KDC ấp 20, xã Bình Hưng, TP.HCM
SĐT: 0945 297 676
Mail: baobihoangthinhphat86@gmail.com
Website: hoangthinhphatplastic.com